tương kiến

Học thuật
Thân thiện
tương kiến

Hai người bạn tương kiến tại công viên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nhìn thấy nhau, gặp gỡ nhau: Từ dùng để diễn tả hành động hai hoặc nhiều người cùng nhìn thấy, gặp mặt nhau. Đây một từ Hán Việt cổ, thường được sử dụng trong văn chương, thơ ca hoặc ngữ cảnh trang trọng, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau bao năm xa cách, hôm nay chúng tôi mới dịp tương kiến. (Sau nhiều năm xa cách, hôm nay chúng tôi mới cơ hội gặp lại nhau.)
    • Ước mong một ngày không xa, chúng ta sẽ được tương kiến. (Mong rằng một ngày không xa, chúng ta sẽ được gặp mặt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hân hoan tương kiến": Vui mừng, hân hạnh được gặp nhau. Cụm từ thể hiện cảm xúc tích cực khi gặp gỡ.

    • Thật hân hoan được tương kiến ngài tại buổi lễ hôm nay. (Thật vui mừng được gặp ngài tại buổi lễ hôm nay.)
  • "Ngày tương kiến": Ngày gặp mặt. Thường dùng trong văn thơ để chỉ một cuộc hội ngộ quan trọng hoặc được mong đợi.

    • Anh nhớ mãi ngày tương kiến ấy, khi ánh mắt chúng tôi lần đầu chạm nhau. (Anh nhớ mãi ngày gặp mặt ấy, khi ánh mắt chúng tôi lần đầu tiên chạm nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Gặp gỡ (động từ): Gặp mặt nhau. Từ thuần Việt, thông dụng trong mọi ngữ cảnh.
    • Họ thường xuyên gặp gỡ để trao đổi công việc.
  • Hội ngộ (động từ): Gặp lại nhau sau một thời gian dài xa cách. Mang sắc thái trang trọng, xúc động.
    • Cuộc hội ngộ của những người bạn sau ba mươi năm.
  • Hội kiến (động từ): Gặp mặt (thường dùng trong các cuộc gặp chính thức, quan trọng). Mang tính chất trang trọng cao.
    • Hai nhà lãnh đạo đã cuộc hội kiến kéo dài hai giờ.
Từ đồng nghĩa
  • Gặp nhau: Nhìn thấy tiếp xúc với nhau.
  • Trông thấy nhau: Nhận ra nhau bằng mắt.
Từ trái nghĩa
  • Xa cách: Ở cách xa nhau, không gặp mặt.
  • Biệt ly: Chia ly, xa nhau (thường vĩnh viễn hoặc lâu dài).
tương kiến

Hai người bạn tương kiến tại công viên.

  1. Trông thấy nhau, gặp nhau.